Quy tắc nhấn trọng âm trong tiếng Anh

37

Quy tắc nhấn trọng âm trong tiếng Anh bạn đã biết chưa? Nếu chưa hãy bấm ngay vào bài viết bên dưới để có thể hiểu thêm các quy tắc nhấn trọng âm trong tiếng Anh.

Quy tắc nhấn trọng âm trong tiếng Anh bạn đã biết chưa ? Bài viết này sẽ nêu rõ cho bạn hiểu được thế nào là “Quy tắc trọng âm” và cách dùng chúng một cách hiệu quả cùng chúng tôi tìm hiểu về chủ đề ngày hôm nay nhé!

Nắm những quy tắc đơn giản về quy tắc nhấn trọng âm sau đây để dùng đúng trọng âm trong tiếng Anh bạn nha.

Trọng âm trong tiếng anh là gì?

Không phải ngôn ngữ nào cũng có trọng âm ví dụ: tiếng Nhật, tiếng Pháp hay tiếng Việt. Còn với tiếng Anh, trọng âm của 1 từ đó là chìa khóa để hiểu và giao tiếp thành công. Người bản ngữ dùng trọng âm vô cùng tự nhiên, trong khi đây lại là trở ngại ngùng với các người tài chính có tiếng mẹ đẻ là ngôn ngữ không có trọng âm.

Trong tiếng Anh, trọng âm của từ không phải là chọn lựa ngẫu nhiên. Bạn chẳng thể nhấn trọng âm vào bất cứ chỗ nào bạn yêu thích.

Dấu hiệu nhận biết từ nhấn trọng âm

1) Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

Đa số danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

Ví dụ:

  • Danh từ: PREsent, EXport, CHIna, TAble
  • Tính từ: PREsent, SLENder, CLEver, HAPpy

Đối với động từ Nếu âm tiết thứ hai chứa nguyên âm ngắn và kết thúc không rất nhiều hơn 1 phụ âm thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất. Ví dụ: ENter, TRAvel, Open…

những động từ có âm tiết cuối đựng ow thì trọng âm cũng rơi vào âm tiết đầu. Ví dụ: FOllow, BOrrow…

Những động từ 3 âm tiết có âm tiết cuối chưa nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi hay chấm dứt khá nhiều hơn một phụ âm thì âm tiết đầu nhận trọng âm. Ví dụ: PAradise, EXercise

2) Trọng âm vào âm tiết thứ hai

Hầu hết động từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. Ví dụ: to preSENT, to exPORT, to deCIDE, to beGIN

Nếu như âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm dài, nguyên âm đôi hoặc kết thúc với rất nhiều hơn 1 phụ âm thì âm tiết ấy nhận trọng âm. Ví dụ: proVIDE, proTEST, aGREE…

Đối với động từ 3 âm tiết quy tắc sẽ như sau: Nếu như âm tiết cuối cất nguyên âm ngắn hay chấm dứt không nhiều hơn 1 nguyên âm thì âm tiết thứ 2 sẽ nhận trọng âm. Ví dụ: deTERmine, reMEMber, enCOUNter…

3) Trọng âm rơi vào âm thứ hai tính từ dưới lên

Những từ có tận cùng bằng –ic, -sion, tion thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai tính từ dưới lên. Ví dụ:

  • Những từ có tận cùng bởi –ic: GRAphic, geoGRAphic, geoLOgic…
  • Các từ có tận cùng bằng -sion, tion: suggestion, reveLAtion…
  • Ngoại lệ: TElevision có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

4) Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên

Những từ tận cùng bởi –ce, -cy, -ty, -phy, –gy thì trọng âm đều rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên: Ví dụ: deMOcracy, dependaBIlity, phoTOgraphy, geOLogy

các từ tận cùng bởi –ical cũng có trọng âm rơi váo âm tiết thứ 3 tính từ dưới lên. Ví dụ: CRItical, geoLOgical

5) Từ ghép (từ có hai phần)

  • Đối với những danh từ ghép trọng âm rơi vào phần đầu: BLACKbird, GREENhouse…
  • Đối với các tính từ ghép trọng âm rơi vào phần thứ 2: bad-TEMpered, old-FASHioned…
  • Đối với những động từ ghép trọng âm rơi vào phần thứ 2: to OVERcome, to overFLOW…

Quy tắc nhấn trọng âm tiếng anh

Trọng âm trong tiếng Anh có khá nhiều quy tắc, chính vì vậy một vài bạn lo ngần ngại là sẽ không thể nhớ hết được. Tuy nhiên các bạn cũng đừng lo âu quá bởi các quy tắc này cũng không quá khó nhớ, và thay vì nhớ quy tắc, chúng ta sẽ học cách thức nhớ ví dụ của những quy tắc này. Từ đó, chúng ta thuận tiện suy ra công thức và vận dụng cho những từ khác, kể cả các từ chưa bao giờ gặp.

Dĩ nhiên chúng ta cũng cần nhớ thêm một số từ sáng tạo (exceptional) vì đi thi các từ này hoặc được hỏi. Nhưng để biết những từ nào là độc nhất, chúng từ phải biết những từ nào tuân theo quy tắc trước. Sau đây là những quy luật cơ bản về trọng âm.

Một từ chỉ có 1 trọng âm chính.

Chúng ta chỉ nhấn trọng tâm ở nguyên âm, không có nhấn trọng âm ở phụ âm.

Danh từ và tính từ 2 âm tiết thường xuyên có trọng âm ở âm tiết thứ nhất. Ví dụ: PREsent, Table, CLEver

Động từ hai âm tiết thường có trọng âm ở âm tiết thứ hai. Ví dụ: to preSENT, to deCIDE. Nếu như danh từ và động từ có cùng dạng thì ta nhấn trọng âm tại âm tiết thứ nhất khi nó là danh từ, nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2 khi nó là động từ.

Từ tận cùng là –ic, -ion, -tion, ta nhấn trọng âm ở nguyên âm ngay trước nó. Ví dụ: teleVIsion, geoGRAphic, chaOti

Từ có tận cùng là : -cy, -ty, -phy, -gy, -al, ta nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 3 từ cuối lên. Ví dụ: deMOcracy, phoTOgraphy, geOlogy, CRItical

Những từ ghép có quy tắc trọng âm như sau

  • Danh từ ghép, trọng âm tại từ thứ nhất : BLACKbird, GREENhouse
  • Tính từ ghép, trọng âm tại từ thứ hai: bad-TEMpered, old-FASHioned
  • Động từ ghép trọng âm ở từ thứ hai: to underSTAND, to overFLOW

Lưu ý:

Những phụ tố không có làm tác động tới trọng âm câu: -able, -age, -al, -en, -ful, -ing, -ish, -less, -ment, -ous.

Những phụ tố bản thân nó nhận trọng âm câu: -ain(entertain), -ee(refugee,trainee), -ese(Portugese, Japanese), -ique(unique), -ette(cigarette, laundrette), -esque(picturesque), -eer(mountaineer), -ality (personality), -oo (bamboo), -oon (balloon), -mental (fundamental)

Ngoại lệ: COffe, comMITtee, ENgine

Trong những từ có những hậu tố dưới đây, trọng âm được đặt ở âm tiết ngay trước hậu tố: -ian (musician), – id (stupid), -ible (possible), -ish (foolish), -ive (native), -ous (advantageous), -ial (proverbial, equatorial), -ic (climatic), -ity (ability, tranquility).

Có thể bạn chưa xem:

  1. Máy chạy bộ điện Elip
  2. Bài tập lưng xô – máy chạy bộ Elips
  3. Máy chạy bộ Elipsport
  4. Máy chạy bộ
  5. May chay bo elip

 

Qua bài viết “Quy tắc nhấn trọng âm trong tiếng Anh” bạn có thể biết được các quy tắc nhấn trọng âm như thế nào rồi đúng không? Mong rằng bạn sẽ có thêm một số kiến thức về tiếng anh thông qua bài viết nếu bạn thấy hay nhớ để lại comment sau bài nhé!

Nguồn: https://fi-kf.info/

Bình luận